Đề kiểm tra học kì II môn Địa lý Lớp 8 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Nguyễn Gia Thiều (Có đáp án)

docx 6 trang lynguyen 15/06/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì II môn Địa lý Lớp 8 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Nguyễn Gia Thiều (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì II môn Địa lý Lớp 8 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Nguyễn Gia Thiều (Có đáp án)

Đề kiểm tra học kì II môn Địa lý Lớp 8 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Nguyễn Gia Thiều (Có đáp án)
 TRƯỜNG THCS NGUYỄN GIA THIỀU
 ĐỀ KIỂM TRA HKII LỚP 8 – NĂM HỌC: 2016-2017
Câu 1: (3đ) Bảng 1. Các điểm cực trên phần đất liền Việt Nam 
Điểm cực Địa danh hành chính Vĩ độ Kinh độ
 Bắc xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang 23023’B 105020’Đ
 Nam xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau 8034’B 104040’Đ
 Tây xã Xín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên 22022’B 102009’Đ
 Đông xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa 12040’B 109024’Đ
Dựa vào hình 1 và bảng 1, hãy cho biết:
- Từ bắc vào nam, phần đất liền nước ta kéo dài bao nhiêu vĩ độ?
- Từ tây sang đông phần đất liền nước ta mở rộng bao nhiêu kinh độ?
- Tên đảo lớn nhất của nước ta là gì? 
- Vịnh biển đẹp nhất nước ta, đã được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới?
- Quần đảo xa nhất của nước ta? Thuộc tỉnh, thành phố nào?
- Nêu những điểm nổi bật của vị trí địa lý tự nhiên nước ta. 
- Biền đã đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với kinh tế và đời sống của nhân dân ta?
Câu 2: (2đ) Cho bảng số liệu dưới đây:
Nhiệt độ và lượng mưa của địa điểm A
 Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Nhiệt độ (0C) 19,7 20,9 23,2 26,0 28,0 29,2 29,4 28,8 27,0 25,1 23,2 20,8
Lượng mưa (mm) 161,3 62,6 47,1 51,6 82,1 116,7 95,3 104,0 473,4 795,6 580,6 297,4
Hãy:
- Tính nhiệt độ trung bình năm tại địa điểm A. Nhận xét về chế độ nhiệt trong năm tại đây 
- Tính tổng lương mưa trong năm tại địa điểm A. Nhận xét về chế độ mưa trong năm tại đây.
- Kết luận địa điểm A thuộc miền và khu vực khí hậu nào ở nước ta.
Câu 3: (3đ) Với những kiến thức đã học, hãy hoàn thành bảng tóm tắt về tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm 
được thể hiện như thế nào trong các thành phần tự nhiên nước ta? (Vẽ lại bảng vào giấy làm bài)
Thành phần tự nhiên Biểu hiện của tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
 Địa hình
 Khí hậu
 Sông ngòi
 Đất
 Sinh vật
 Vùng biển
Câu 4: (2đ) Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi: 
 “Dãy Trường Sơn Bắc chạy từ thượng nguồn sông Cả vào đến dãy núi Bạch Mã, dài khoảng 600 km, theo 
hướng Tây Bắc - Đông Nam, càng về phía Nam dãy Trường Sơn càng sát bờ biển, có nhiều dãy núi đâm ngang thẳng 
ra biển như Hoành Sơn (giữa Hà Tĩnh và Quảng Bình), và Bạch Mã (giữa Thừa Thiên - Huế và Quảng Nam). Sườn 
phía đông dốc, sườn phía tây thoai thoải. 
 Trải qua những giai đoạn bóc mòn và xâm thực khác nhau trong quá khứ, Trường Sơn Bắc trở thành dãy núi 
thấp và có một số bề mặt san bằng. Cao độ trung bình của dãy Trường Sơn Bắc khoảng 2.000 m, thỉnh thoảng có 
những đỉnh cao trên 2.500 m. Các đỉnh núi cao nhất là: Phu/Pu Xai Lai Leng (biên giới Việt-Lào, Nghệ An) 2711 m, 
Phu/Pu Ma (Nghệ An) 2194 m, Phu/Pu Đen Đin (Nghệ An) 1540 m, Rào Cỏ (biên giới Việt-Lào, Hà Tĩnh) 2235 m, 
Động Ngài (Thừa Thiên-Huế) 1774 m, Bạch Mã (ranh giới Thừa Thiên - Huế và Đà Nẵng) 1444 m. 
 Khối núi Kẻ Bàng ở tỉnh Quảng Bình cao tới 1178 m, có động Phong Nha được công nhận là Di sản thiên 
nhiên thế giới.”
 (Nguồn: Internet – Wikipedia) Hình 1 -
HẾT ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HKII LỚP 8 – NĂM HỌC: 2016-2017
Câu 1: (3đ)
- Từ bắc vào nam, phần đất liền nước ta kéo dài gần 15 vĩ độ. (0,25đ)
- Từ tây sang đông phần đất liền nước ta mở rộng hơn 7 kinh độ. (0,25đ)
- Đảo lớn nhất của nước ta là Phú Quốc. (0,25đ)
- Vịnh biển đẹp nhất nước ta, đã được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới là vịnh Hạ 
Long. (0,25đ)
- Quần đảo xa nhất của nước ta là quần đảo Trường Sa, thuộc tỉnh Khánh Hòa. (0,5đ)
- Những điểm nổi bật của vị trí địa lý tự nhiên nước ta là: (1đ)
+ Vị trí nội chí tuyến.
+ Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
+ Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam 
Á hải đảo.
+ Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật. 
- Thuận lợi và khó khăn của biển đối với kinh tế và đời sống. (0,5đ)
Câu 2: (2đ)
- Tính nhiệt độ trung bình năm tại địa điểm A: (0,25đ)
19,7 20,9 23,2 26,0 28,0 29,2 29,4 28,8 27,0 25,1 23,2 20,8
 12 = , ℃
 • Nhận xét về chế độ nhiệt trong năm tại đây: (0,5đ)
 + Nhiệt độ trung bình năm cao (> 200C).
 + Mùa hạ nóng. Mùa đông nhiệt độ có giảm nhưng không nhiều. 
 + Biên độ nhiệt trong năm khá lớn (gần 100C). 
- Tính tổng lương mưa trong năm tại địa điểm A: (0,25đ)
 161,3 + 62,6 + 47,1 + 51,6 + 82,1 + 116,7 + 95,3 + 104,0 + 473,4 + 795,6 + 580,6 + 297,4 = 2867,7 mm
 • Nhận xét về chế độ mưa trong năm tại đây: (0,5đ)
 + Tổng lượng mưa trong năm cao (2867,7 mm).
 + Có 2 mùa mưa và khô rõ rệt.
 + Mùa mưa lệch hẳn về thu đông (tháng 9 tháng 12).
- Kết luận: địa điểm A thuộc khu vực khí hậu Đông Trường Sơn ở nước ta. (0,5đ)
Câu 3: (3đ) 
Thành phần tự nhiên Biểu hiện của tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
 - Có sự xâm thực mạnh mẽ ở miền núi và bồi tự nhanh ở đồng bằng
 Địa hình - Đất đá bị phong hóa mạnh mẽ
 - Địa hình cacxtơ nhiệt đới độc đáo
 - Nhiệt độ trung bình năm của không khí đều vượt 210C trên cả nước
 - Chia thành hai mùa rõ rệt, phù hợp với hai mùa gió
 Khí hậu - Có lượng mưa lớn (1500 – 2000 mm/năm) và độ ẩm không khí cao 
 (trên 80%)
 - Mạng lưới dày đặc, phân bố rộng khắp trên cả nước
 Sông ngòi - Lượng nước chảy lớn, giàu phù sa, không bị đóng băng
 - Có hai mùa nước: mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt
 - Có tầng phong hóa sâu
 Đất - Có màu đỏ vàng vì chứa nhiều ôxit sắt, nhôm
 - Chua vì mưa nhiều, rửa trôi các chất bazơ
 - Giàu có về thành phần loài sinh vật
 Sinh vật - Sự đa dạng về thành phần loài, về gien di truyền, về kiểu hệ sinh thái, 
 về công dụng của các sản phẩm sinh học

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ki_ii_mon_dia_ly_lop_8_nam_hoc_2016_2017_tru.docx