Đề kiểm tra học kỳ II môn Địa lí 8 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Tân Bình (Có đáp án)

docx 4 trang lynguyen 15/06/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ II môn Địa lí 8 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Tân Bình (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kỳ II môn Địa lí 8 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Tân Bình (Có đáp án)

Đề kiểm tra học kỳ II môn Địa lí 8 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Tân Bình (Có đáp án)
 UBND QUẬN TÂN BÌNH ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
 TRƯỜNG THCS TÂN BÌNH MÔN ĐỊA LÍ 8
 Năm học 2016-2017
 Thời gian 45 phút
 Câu 1: Chọn các số liệu và các yếu tố ở 2 cột trong bảng sau cho phù hợp:
 1. Diện tích của nước ta ( km2) a. 50
 2. Chiều dài bờ biển ( km) b. 4600
 3. Diện tích vùng biển (km2) c. 3260
 4. Chiều dài đường biên giới quốc gia trên d. 1000.000
 đất liền ( km)
 5. Nơi hẹp nhất theo chiều Tây –Đông e. 331.212
 (km)
 Câu 2: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
 So với các nước khác trên cùng vĩ độ, khí hậu Việt Nam có nhiều nét khác biệt. Viết Nam 
 không bị khô hạn như các khu vực Bắc Phi và TâyNam Á, cũng không nóng ẩm quanh 
 năm như các quốc đảo ở Đông Nam Á.
 Bầu trời nhiệt đới quanh năm chan hòa ánh nắng đã cung cấp cho nước ta một nguồn 
 nhiệt năng to lớn. Bình quân 1 m2 lãnh thổ nhận được trên một triệu kilo calo, số giờ 
 nắng đạt từ 1400- 3000 giờ trong một năm.
 Nhiệt độ trung bình năm của không khíđều vượt 210C trên cả nước và tăng dần từ Bắc 
 vào Nam.
 Khí hậu nước ta chia thành hai mùa rõ rệt, phù hợp với hai mùa gió.
 Gió mùa mang đến lượng mưa lớn cho nước ta (1500-2000mm/năm) và độ ẩm không khí 
 rất cao ( trên 80%)
 Một số nơi do điều kiện địa hình, lượng mưa hằng năm tăng lên rất cao.
 Qua đoạn văn trên, hãy cho biết đây là tính chất gì của khí hậu Việt Nam? Nêu đặc 
 điểm của tính chất đó.
 Câu 3: Cho bảng nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội:
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Nhiệt dộ (0C) 16.4 17.0 20.2 23.7 27.3 28.8 28.9 28.2 27.2 24.6 21.4 18.2
Lượng mưa 18.6 26.2 43.8 90.1 188.5 239.9 288.2 318.0 265.4 130.7 43.4 23.4
(mm)
 Hãy vẽ biểu đồ thể hiện nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội. Nhận xét.
 Câu 4: Dựa vào lược đồ dưới đây, hãy cho biết:
 -Vùng biển Việt Nam tiếp giáp với vùng biển của những quốc gia nào?
 - Kể tên các vịnh và eo biển thông ra Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương của biển Đông ĐÁP ÁN:
Câu 1: (1.5đ)
1-e , 2-c , 3-d , 4-b , 5-a
Câu 2: ( 2.5đ)
Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
Đặc điểm:
 - Quanh năm nhận được lượng nhiệt dồi dào
 + Số giờ nắng trong năm cao
 + Số kilô calo/ m2 : 1 triệu
 - Nhiệt độ trung bình năm trên 21 0C
 - Gió mùa TN mang lại lượng mưa lớn, độ ẩm cao vào mùa hè
 - Gió mùa ĐB hạ thấp nhiệt độ không khí vào mùa đông, thời tiết lạnh khô
 - Lượng mưa lớn: 1500- 2000mm/ năm
 - Độ ẩm không khí cao 80%
Câu 3: (3đ)
HS vẽ đúng , điền đầy đủ đơn vị ở cả trục tung và trục hoành, có chú thích và tên biểu đồ 
( 2đ)
Nhận xét: 
 - Nhiệt độ cao nhất vào tháng 7 (28,90C) , thấp nhất vào tháng 1 ( 16,40C)
 - Lươngmưa cao nhất vào tháng 8 (318mm), tháp nhất vào tháng 1 (18,6mm)
 - Tương ứng với các tháng mưa nhiều thì nhiệt độ cao (t5- t10) , gió mùa Tây Nam 
 hoạt động mạnh.
Câu 4 (3đ)
-Vùng biển Việt Nam tiếp giáp với vùng biển của những quốc gia : Trung Quốc, Phi-
lip-pin, Ma-lay-si-a, Thái Lan, Cam-pu-chia, Bru-nây, In-đô-nê-si-a
- Kể tên các vịnh và eo biển :
+Vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan
+ Eo Min-đô-rô, eo Ba-la-bắc, eo Ca-li-man-ta , eo Gas-pa, eo Ma- lắc-ca, 
 - Trình bày đặc điểm hải văn của biển Đông:
 + Dòng biển: tương ứng với hai mùa gió
 ∙ Dòng biển mùa đông hướng: ĐB-TN
 ∙ Dòng biển mùa hạ hướng: TN-ĐB
 ∙ Dòng biển cùng các vùng nước trồi, nước chìm kéo theo sự di chuyển các sinh vật 
 biển
 + Chế độ triều phức tạp, độc đáo, chế độ nhật triều của vịnh Bắc Bộ là điển hình
 + Độ muối bình quân 30 – 330/00

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ky_ii_mon_dia_li_8_nam_hoc_2016_2017_truong.docx