Đề ôn tập học kì 2 môn Hóa học Lớp 9

docx 4 trang lynguyen 15/04/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập học kì 2 môn Hóa học Lớp 9", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề ôn tập học kì 2 môn Hóa học Lớp 9

Đề ôn tập học kì 2 môn Hóa học Lớp 9
 ƠN TẬP HỌC KÌ 2
A. LÝ THUYẾT
DẠNG 1: VIẾT CƠNG THỨC CẤU TẠO – ĐỘ RƯỢU
Câu 1: Viết cơng thức cấu tạo đầy đủ và thu gọn các chất hữu cơ sau: 
 a. C2H2Br4 , C3H8 , C3H8O, C4H8 
 b. Etilen, Natri etylat (C2H5ONa), Axit axetic, benzen
 c. C2H2, C2H6O, etyl axetat CH3COOC2H5.
 d. C2H5Cl, C2H2Br4 (Tetra brometan), C2H5ONa ( Etylat natri ), C2H4O2 (Axit axetic)
Câu 2:Viết cơng thức cấu tạo 1 khơng nhánh, 1 nhánh, 1 vịng của C4H8 .
Câu 3:Viết cơng thức cấu tạo (dạng khai triển) của các chất sau: axetilen, brombenzen, natri etylat, axit axetic.
Câu 5 : - Trên nhãn chai rượu cĩ ghi các số 450 cĩ nghĩa là gì
 - Tính số ml rượu etylic cĩ trong 500 ml rượu 300
DẠNG 2: VIẾT PHƯƠNG TRÌNH – BỔ TÚC – CHUỖI PHẢN ỨNG
Câu 6: Hồn thành các phương trình phản ứng sau đây: (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu cĩ):
 a. CH3COOC2H5 + H2O ? + ?
 b. ? + NaOH C17H35COONa + ?
 o
 c. nCH2=CH2 xt, t , p 
 d. C2H4 + ? C2H5OH
 e. CH4 + ? CH3Cl + ?
Câu 7 : Viết các phương trình hĩa học thực hiện các chuyển đổi sau đây :
 (1) ( 2 ) ( 3 )
C 6 H 1 2 O 6   C 2 H 5 O H   C H 3 C O O H   C H 3 C O O C 2 H 5
  ( 4 )  ( 5 )
 C 2 H 5 O N a (C H 3 C O O ) 2 Z n
Câu 8 : Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho kim loại kali vào rượu 90o.
Câu 9 : Hịan thành các phương trình phản ứng sau ( ghi rõ điều kiện, nếu cĩ):
 1) CH2 = CH2 + Br2
 2) CH3COOH + Zn
 3) CH3COOH + C2H5OH
 4) CH4 + Cl2
 5) C2H5OH + Na
 6) C6H6 + O2
Câu 10: Cho các chất sau gồm : CaCO3 , Ag , CuO , Ba(OH)2 , KCl , Fe . Trong các chất trên, chất nào cĩ thể 
tác dụng với dung dịch axit axetic CH3COOH. Viết các phương trình hĩa học xảy ra. 
Câu 11: Trong đời sống, giấm ăn ( chứa axit axetic khoảng 5% ) cĩ thể làm bằng cách ủ cơm thừa hoặc chuối 
và nước dừa tươi trong một thời gian... Quá trình làm dấm được biểu diễn bằng sơ đồ sau :
 Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3
 Tinh bột Glucozơ Rượu etylic Axit axetic 
 ( cơm , chuối ) C6H12O6 C2H5OH CH3COOH
Bằng kiến thức hĩa học, em hãy viết phương trình hĩa học xảy ra ở giai đoạn 2 và giai đoạn 3 trong quá trình 
điều chế giấm 
Câu 12: Trong các chất sau đây: Zn , Ba(OH)2 , Cu , K2O , CaCO3.
 Chất nào tác dụng được với dung dịch axit axetic, viết phương trình phản ứng nếu cĩ. 
Câu 13: Hồn thành các phương trình phản ứng hĩa học sau: 
 Ánh sáng
a. CH4 + Cl2  
 to
b. C6H6 + O2  B. BÀI TẬP
Dạng tốn hỗn hợp loại bớt phương trình
Bài 1: Cho 16,6 g hỗn hợp rượu etylic và axit axetic tác dụng vừa đủ với 200g dung dịch Kali cacbonat thì thu 
được 2,24 lít khí ở đktc. 
 a) Viết phương trình phản ứng.
 b) Tính thành phần % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
 c) Tính C%
 K2CO3
Bài 2: Dẫn 6,72 l (đktc) hỗn hợp khí X gồm metan và etilen đi qua bình đựng dung dịch brom 10%, thu được 
37,6g đibrom etan C2H4Br2
 a. Viết các phương trình hĩa học của phản ứng xảy ra.
 b. Tính phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp X.
 c. Tính khối lượng dung dịch brom 10% bị mất màu.
Bài 3: Cho 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí A gồm CH4 và C2H4 đi qua bình đựng dung dịch Br2 lấy dư.
 a. Viết phương trình phản ứng hĩa học xảy ra. Hãy nêu hiện tượng phản ứng
 b. Sau khi phản ứng kết thúc, khối lượng bình dung dịch Br2 nặng thêm 2,8g . Hãy xác định thể tích của 
 C2H4, CH4 cĩ trong hỗn hợp khí A (đktc) ?
 c. Nếu mang đốt cháy hồn tồn 6,72 lít hỗn hợp khí A nĩi trên thì phải cần bao nhiêu lít khơng khí (đktc) 
 ? Biết rằng oxi chiếm 1/5 thể tích của khơng khí.
Dạng tốn nối tiếp – hiệu suất phản ứng
Bài 4: Cho 3,6 gam glucozo lên men rượu để điều chế rượu etylic, khí CO2 sinh ra dẫn vào dung dịch nước 
vôi trong có dư, thu được m gam một chất kết tủa. Biết rằng hiệu suất của phản ứng lên men rượu là 80%
 a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
 b) Tính giá trị của m.
 c) Tính khối lượng rượu etylic điều chế được.
Bài 5: Cho dung dịch axit axetic CH3COOH 1M vào ống nghiệm chứa 2,12 gam Na2CO3 , sau phản ứng thì thu 
được dung dịch muối natri axetat và khí CO2 
 a. Viết phương trình hĩa học xảy ra . 
 b. Tính thể tích dung dịch CH3COOH đã dùng. 
 c. Tính thể tích khí CO2 thốt ra ( đktc ) 
 d. Cho tồn bộ axit axetic trên tác dụng hết với rượu etylic ( cĩ H 2SO4 đặc làm xúc tác) , đun nĩng . Tính 
 khối lượng este thu được, hiệu suất phản ứng 85%
Bài 6: Cho 11,2 lít khí C2H4 (đktc) hợp nước (lấy dư), trong điều kiện thích hợp tạo ra rượu etylic
 a. Viết các phương trình phản ứng cĩ thể xảy ra.
 b. Tính khối lượng C2H5OH tạo thành.
 c. Lên men giấm tồn bộ rượu etylic tạo thành. Tính khối lượng CH 3COOH thu được sau phản ứng. Biết 
 hiệu suất phản ứng là 72%. 
Bài 7: Cho 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí A gồm CH4 và C2H4 đi qua bình đựng dung dịch Br2 lấy dư.
 a. Viết phương trình phản ứng hĩa học xảy ra. Hãy nêu hiện tượng phản ứng
 Sau khi phản ứng kết thúc, khối lượng bình dung dịch Br2 nặng thêm 2,8g . Tính phần trăm theo thể 
 tích các khí trong hỗn hợp khí A (đktc) ?
 b. Nếu đem lượng khí etilen thu được ở trên tác dụng với nước cĩ axit sunfuric làm xúc tác, sau phản ứng 
 thu được bao nhiêu gam rượu etylic, nếu hiệu suất phản ứng là 85%. 

File đính kèm:

  • docxde_on_tap_hoc_ki_2_mon_hoa_hoc_lop_9.docx