Ôn tập kiến thức trọng tâm học kì II môn Công nghệ 7 - Trường THCS Trần Văn Đang
Bạn đang xem tài liệu "Ôn tập kiến thức trọng tâm học kì II môn Công nghệ 7 - Trường THCS Trần Văn Đang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Ôn tập kiến thức trọng tâm học kì II môn Công nghệ 7 - Trường THCS Trần Văn Đang
TRƯỜNG THCS TRẦN VĂN ĐANG HỌ VÀ TÊN:............................................... LỚP:.................. TRỌNG TÂM ÔN CÔNG NGHỆ 7 BÀI 15 LÀM ĐẤT VÀ BÓN PHÂN LÓT I/Mục đích Làm cho đất tơi, xốp. Tăng khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng. Diệt trừ cỏ dại, sâu bệnh hại II/ Các công việc làm đất 1. Cày đất: làm đất tơi xốp, thoáng khí và vùi lấp cỏ dại. 2. Bừa và đập đất: Làm nhỏ đất, thu gom cỏ dại, trộn đều phân và san phẳng. 3. Lên luống: dễ chăm sóc, chống ngập úng, tạo lớp đất canh tác dày. III/ Bón phân lót: dùng phân hữu cơ hoặc phân lân BÀI 16 GIEO TRỒNG CÂY NÔNG NGHIỆP I/ Thời vụ gieo trồng: - Thời vụ là khoảng thời gian gieo trồng của mỗi loại cây. - Căn cứ xác định thời vụ: khí hậu, loại cây, sâu bệnh - Các vụ gieo trồng: đông xuân, hè thu, vụ mùa, vụ đông II/ Mục đích kiểm tra và xử lý hạt giống: - Kiểm tra hạt: đảm bảo hạt giống có chất lượng tốt, đủ tiêu chuẩn đem gieo. - Xử lý hạt : vừa kích thích hạt nảy mầm vừa diệt trừ sâu bệnh hại. Có 2 cách xử lý: nhiệt độ, hóa chất. III/ Phương pháp gieo trồng: - Mục đích: đảm bảo thời vụ, khoảng cách, mật độ, độ nông sâu - Phương pháp: gieo hạt, trồng cây con, trồng bằng củ, hom. BÀI 19 CÁC BIỆN PHÁP CHĂM SÓC CÂY I/ Tỉa, dặm cây - Tỉa cây : loại bỏ cây yếu, sâu bệnh. - Dặm cây: là dặm cây khỏe vào chỗ hạt không mọc, cây bị chết II/ Làm cỏ, vun xới BÀI 34 NHÂN GIỐNG VẬT NUÔI I. Chọn phối: 1. Khái niệm: Chọn con đực tốt ghép với con cái tốt theo mục đích chăn nuôi gọi là chọn phối. 2. Các phương pháp chọn phối: + Chọn phối cùng giống VD: Lợn Ỉ x Lợn Ỉ + Chọn phối khác giống. VD: Lợn Móng cái x Lợn Ỉ II. Nhân giống thuần chủng 1. Khái niệm: Nhân giống thuần chủng là hình thức chọn ghép đôi con đực và con cái cùng 1 giống để có đời con giống bố mẹ. 2. Mục đích: Tăng số lượng cá thể của giống đã có. Giữ vững và hoàn thiện đặc tính tốt của giống đã có. BÀI 37 THỨC ĂN VẬT NUÔI I/ Nguồn gốc thức ăn vật nuôi 1. Khái niệm: Mỗi con vật chỉ ăn loại thức ăn phù hợp với đặc điểm sinh lý tiêu hóa của chúng. 2. Nguồn gốc: thực vật, động vật, chất khoáng II/ Thành phần thức ăn vật nuôi - Nước - Chất khô: gồm protein, lipit, gluxit, khoáng, vitamin. BÀI 39 CHẾ BIẾN VÀ DỰ TRỮ THỨC ĂN VẬT NUÔI I. Mục đích của chế biến và dự trữ thức ăn 1. Chế biến thức ăn - Làm tăng mùi vị, tăng tính ngon miệng để vật nuôi thích ăn, ăn được nhiều, dễ tiêu hoá. - Loại bỏ chất độc và các mầm bệnh, giảm độ thô cứng của thức ăn. - Làm giảm khối lượng, tăng giá trị dinh dưỡng. 2. Dự trữ thức ăn: Nhằm dữ thức ăn lâu hỏng và để luôn có đủ nguồn thức ăn cho vật nuôi vào những mùa khan hiếm thức ăn. II. Các phương pháp chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi 1. Các phương pháp chế biến thức ăn Phương pháp vật lý: + Cắt ngắn. + Sinh học - Bệnh truyền nhiễm: do VSV gây ra (virut,..)lây lan nhanh thành dịch, làm chết nhiều VN. - Bệnh không truyền nhiễm: do vật ký sinh. II. Phòng trị bệnh cho vật nuôi - Chăm sóc chu đáo cho từng vật nuôi - Tiêm phòng văc xin. - Cho vật nuôi ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng - Vệ sinh môi trường sạch sẽ (thức ăn, nước uống, chuồng trại) - Báo ngay cho các bộ thú y
File đính kèm:
on_tap_kien_thuc_trong_tam_hoc_ki_ii_mon_cong_nghe_7_truong.docx

