Ôn tập kiến thức trọng tâm học kỳ II môn Sinh học 9 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Trần Văn Đang

doc 7 trang lynguyen 23/07/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Ôn tập kiến thức trọng tâm học kỳ II môn Sinh học 9 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Trần Văn Đang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Ôn tập kiến thức trọng tâm học kỳ II môn Sinh học 9 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Trần Văn Đang

Ôn tập kiến thức trọng tâm học kỳ II môn Sinh học 9 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Trần Văn Đang
 TRƯỜNG THCS TRẦN VĂN ĐANG KIẾN THỨC TRỌNG TÂM HỌC KỲ II
 MÔN : SINH HỌC 9
 NĂM HỌC 2019-2020
 Câu 1 : Môi trường sống là gì?
 - Là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh có tác động trực 
 tiếp hay gián tiếp lên sự sống, phát triển và sinh sản của sinh vật.
 - Các loại môi trường ( Môi trường nước, môi trường trên mặt đất – không khí, môi 
 trường trong đất và môi trường sinh vật).
 -----------------------------------------------------------------------------------------------------------
 Câu 2 : Nhân tố sinh thái là gì? Các nhóm nhân tố sinh thái
 - Nhân tố sinh thái : là những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật.
 - Các nhóm nhân tố sinh thái:
 a) Nhân tố vô sinh :
 - Khí hậu ( nhiệt độ, ánh sáng, gió.)
 - Nước, địa hình, thổ nhưỡng, độ cao, đất
 b) Nhân tố hữu sinh:
 - Nhân tố sinh vật: gồm vi sinh vật, nấm, thực vật, động vật
 - Nhân tố con người.
 • Giới hạn sinh thái: là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật với một nhân tố sinh 
 thái nhất định
 -----------------------------------------------------------------------------------------------------------
 Câu 3 : Ý nghĩa sơ đồ ( đồ thị) giới hạn sinh thái:
 *Hình
 *Giải thích ý nghĩa:
 0
 5 C : giới hạn dưới ( điểm gây chết)
 0
 giới hạn giới hạn 30 C : điểm cực thuận
 khoảng thuận trên 420C : giới hạn trên ( điểm gây chết)
 dưới lợi
 Khoảng A:khoảng thuận lợi
 50C 420C (giới hạn chịu đựng)
 0
 điểm cực thuận 30 C 
 giới hạn chịu đựng
 điểm gây chết điểm gây chết
 50C 420C
 -----------------------------------------------------------------------------------------------------------
 1 Hội sinh Sự hợp tác giữa 2 loài sinh vật, trong đó 1 bên có lợi còn 
 bên kia không có lợi và cũng không có hại
 Vd:Địa y sống bám trên cành cây.
 Đối Cạnh Các sinh khác loài tranh giành nhau thức ăn, nơi ở và 
 địch tranh nước uống. Các loài làm kìm hãm sự phát triển của nhau
 Ví dụ : Trên cánh đồng cỏ dại phát triển làm giảm năng suất lúa.
 Ký sinh, Sinh vật sống nhờ trên cơ thể của sinh vật khác, lấy chất 
 nửa ký dinh dưỡng, máu từ sinh vật đó
 sinh Ví dụ : Giun đũa sống trong ruột người
 Sinh vật Gồm các trường hợp : động vật ăn thịt con mồi, động vật 
 ăn sinh ăn thực vật, thực vật bắt sâu bọ.
 vật khác
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Câu 7: Thế nào là 1 quần thể sinh vật?
Bao gồm các cá thể cùng loài, cùng sống trong 1 khu vực nhất định, ở 1 thời điểm nhất 
định, có khả năng sinh sản.
-Ví dụ: Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam
* Các ví dụ về quần thể sinh vật và không phải quần thể sinh vật
 Ví dụ Quần thể Không 
 sinh vật phải 
 quần thể 
 sinh vật
Tập hợp cá cá thể rắn hổ mang, cú mèo và lợn rừng sống trong 1 X
rừng mưa nhiệt đới.
Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam X
Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè, cá rô phi sống chung trong 1 X
ao
Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau X
Các cá thể chuột đồng sống trên 1 đồng lúa. Chuột đực và cái có X
khả năng sinh chuột con. Số lượng chuột phụ thuộc lượng thức ăn 
trên cánh đồng
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Câu 8: Các đặc trưng cơ bản của quần thể?
 1) Tỉ lệ giới tính:
 - Là tỉ lệ giữa cá thể đực / cá thể cái
 - Cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể
 -
 3 + Ví dụ: khí hậu thuận lợi ( ấm áp ,độ ẩm cao) cây cối xanh tốt,sâu ăn lá cây sinh sản 
 mạnh ,số lượng sâu tăng khiến số lượng chim sâu tăng theo.Tuy nhiên khi số lượng 
 chim sâu tăng qúa nhiều,chim ăn nhiều sâu dẫn tới số lượng sâu lại giảm.
 - Cân bằng sinh học là trạng thái mà số lượng cá thể mỗi quần thể trong quần xã sinh 
 vật dao động quanh vị trí cân bằng nhờ khống chế sinh học
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Câu 10: Khái niệm hệ sinh thái, chuỗi thức ăn và lưới thức ăn?
 a) Hệ sinh thái: Gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của quần xã ( Sinh cảnh) 
 tạo nên hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định.
VD: Rừng nhiệt đơi, hoang mạc nhiệt đới.
 b) Chuỗi thức ăn : Là 1 dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. Mỗi 
 loài là 1 mắt xích vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích đứng trước vừa là sinh vật bị 
 mắt xích đứng sau tiêu thụ.
VD: Lúa Gà Cáo Hổ Vi sinh vật
 c) Lưới thức ăn: Gồm các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung
VD: SGK
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Câu 11: Các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường:
I. Ô nhiễm môi trường là gì?
- Là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, tính chất vật lý hố học và sinh học bị thay 
đổi, có hại tới con người và sinh vật khác.
- Nguyên nhân: do hoạt động con người và hoạt động thiên nhiên.
II. Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm:
 1. Ô nhiễm do các chất khí thải ra từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt:
- Do sự đốt cháy nhiên liệu ở nhà máy, sinh hoạt, giao thông vận tải, cháy rừng (CO2, 
NO2) làm ô nhiễm môi trường không khí.
 2. Ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hoá học:
- Do sự tích tụ và phát tán các chất bảo vệ thực vật và chất độc hoá học.
- Gây tác hại đến hệ sinh thái, sức khoẻ con người.
 3. Ô nhiễm do các chất phóng xạ:
- Do chất thải từ công trường khai thác chất phóng xạ, nhà máy nguyên tử, vũ khí hạt 
nhân.
- Gây đột biến ở người và sinh vật, bệnh di truyền và ung thư.
 4. Ô nhiễm do các chất thải rắn:
- Từ các chất thải công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, khai thác khoáng sản, hoạt động y 
tế, sinh hoạt gia đình.
 5 trọt tăng năng suất.
 Bón phân hợp lý và hợp vệ sinh Tăng độ màu mỡ cho đất.
 Không truyền bệnh cho người, động 
 vật.
 Thay đổi các loại cây trồng hợp lý Làm đất không cạn kiệt dinh dưỡng, 
 tăng hiệu suất cây trồng.
 Chọn giống vật nuôi cây trồng thích hợp Góp phần lợi ích kinh tế, tạo điều kiện 
 và có năng suất cao cho việc cải tạo đất.
3) Vai trò học sinh trong bảo vệ thiên nhiên hoang dã?
- Mỗi học sinh đều có trách nhiệm trong giữ gìn, cải tạo thiên nhiên.
- Trồng, bảo vệ cây xanh.
- Vận động mọi người tham gia bảo vệ môi trường, thiên nhiên hoang dã.
---------------------------------------------------***-----------------------------------------------
BÀI TẬP
 1) Sơ đồ giới hạn sinh thái
 2) Chuỗi và lưới thức ăn
 7

File đính kèm:

  • docon_tap_kien_thuc_trong_tam_hoc_ky_ii_mon_sinh_hoc_9_nam_hoc.doc