Đề kiểm tra học kì I môn Sinh học Lớp 8 - Trường THCS Âu Lạc (Có đáp án)

docx 6 trang lynguyen 30/04/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì I môn Sinh học Lớp 8 - Trường THCS Âu Lạc (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì I môn Sinh học Lớp 8 - Trường THCS Âu Lạc (Có đáp án)

Đề kiểm tra học kì I môn Sinh học Lớp 8 - Trường THCS Âu Lạc (Có đáp án)
 UBND QUẬN TÂN BÌNH ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
 TRƯỜNG THCS ÂU LẠC Môn: Sinh học - lớp 8 
 Thời gian làm bài: 45 phút
 Câu 1: (2điểm) Cơ thể người và động vật là một hệ thống nhất, toàn vẹn, có thể 
 chia thành nhiều mức độ tổ chức khác nhau, với mức độ lớn nhất là cơ thể rồi 
 đến hệ thống cơ quan, cơ quan, mô, tế bào và phân tử. Trong đó, tế bào là đơn vị 
 sống cơ bản về cấu tạo và chức năng của mọi cơ thể sống. Tuy nhiên, cơ thể đa 
 bào hiếm khi chỉ có một tế bào đơn độc thực hiện một chức năng nào đó, mà 
 thường là một tập hợp tế bào (cùng chất gian bào) cùng nhau thực hiện, đó chính 
 là mô. Trong cơ thể người có 4 loại mô chính: mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết và 
 mô thần kinh.
 Qua đoạn thông tin trên, em hãy cho biết:
 a. Khái niệm mô là gì?
 b. Hình ảnh dưới đây là loại mô nào? Cho biết đặc điểm cấu tạo và chức 
 năng của loại mô đó?
Câu 2 (2 điểm) Con người có nguồn gốc từ động vật vì thế con người được xếp vào lớp thú. 
Tuy nhiên, cấu tạo cơ thể người tiến hóa hơn so với cơ thể của thú để thích nghi với đời sống 
đi bằng 2 chân, tư thế đứng thẳng và lao động linh hoạt bằng đôi tay. Để đảm bảo được sự 
thích nghi đó, bộ xương người có những điểm tiến hóa hơn bộ xương .
 Em hãy dựa vào thông tin trong bảng dưới đây để chỉ ra các đặc điểm của bộ xương người 
phù hợp với tư thế đứng thẳng và đi bằng 2 chân?
 ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
 Các phần so sánh Bộ xương người Bộ xương thú 
 -Tỉ lệ sọ/mặt - Lớn - Nhỏ
 - Lồi cằm ở xương mặt - Phát triển - Không có
 - Cột sống - Cong ở 4 chỗ - Cong hình cung
 - Lồng ngực - Nở sang 2 bên - Nở theo chiều lưng 
 bụng
 - Xương chậu - Nở rộng - Hẹp
 - Xương đùi - Phát triển, khỏe - Bình thường
 - Xương bàn chân -Xương ngón chân ngắn, -Xương ngón dài,bàn
 bàn chân hình vòm chân phẳng
 - Xương gót chân -Lớn, phát triển về phía - Nhỏ
 sau
 - Khớp xương ở bàn tay - Linh hoạt - Không linh hoạt
 -Đặc điểm của ngón cái -Đối diện 4 ngón - Không đối diện 4
 còn lại ngón còn lại UBND QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trường THCS Âu Lạc Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 Tân bình, ngày 12 tháng 10 năm 2017
 ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HKI
 Bộ môn: Sinh học 8 
 Năm học 2017 – 2018
 ĐỀ A 
CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
 a. Khái niệm mô: mô là tập hợp các tế bào 
Câu 1 chuyên hóa, có cấu trúc giống nhau, cùng 
 thực hiện một chức năng nhất định ( 1đ)
 b. Hình ảnh là mô thần kinh (0,5đ) / gồm các tế 2
 bào thần kinh và tế bào thần kinh đệm 
 (0,25đ) / chức năng tạo nên hệ thần kinh 
 (0,25đ)/tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin 
 và điển khiển cơ quan trả lời kích thích 
 (0,25đ).
 HS trả lời được 4 trong 5 ý- mỗi ý 0,5đ 2
Câu 2
 - Cột sống cong ở 4 chỗ
 - Lồng ngực nở rộng sang 2 bên
 - Xương chậu nở, xương đùi lớn
 - Bàn chân hình vòm, xương gót phát triển, 
 ngón ngắn
 - Tay có khớp linh hoạt, ngón cái đối diện 4 
 ngón còn lại UBND QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Trường THCS Âu Lạc Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 MA TRẦN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I 
 Bộ môn: Sinh học 8 
 Năm học 2017 - 2018
 Tên Chủ đề Vận dụng
 (nội Nhận biết Thông hiểu Cộng
 Cấp độ thấp Cấp độ cao
 dung,chương)
1. Mô Nắm được khái Xác định và 
 niệm mô nêu được đặc 
 điểm, chức 
 năng của loại 
 mô thông 
 qua hình ảnh
Số câu : 1 0,5đ 1
Số điểm: Tỉ lệ % 1,5đ 2đ = 20%
2. Tiến hóa của hệ Xác định 
vận động, vệ sinh được các đặc 
hệ vận động điểm tiến hóa 
 phù hợp với 
 tư thế đứng 
 thẳng, đi 
 bằng 2 chân 
 của người
Số câu : 1 1
Số điểm: Tỉ lệ % 2đ 2đ = 20%
3. Bạch cầu, miễn Biết được bạch Xác định .
dịch cầu tham gia được hoạt 
 và mô tả được động của 
 diễn biến của bạch cầu qua 
 bạch cầu. hình ảnh
Số câu : 1 1
Số điểm: Tỉ lệ % 1,5đ 0,5đ 2đ = 20%
4. Vận chuyển máu Nêu được khái Xác định Vận dụng 
qua hệ mạch, vệ niệm huyết áp được ý nghĩa được kiến 
sinh hệ tim mạch của các giá thức để đề ra 
 trị trong chỉ biện pháp 
 số đo huyết thích hợp để 
 áp bảo vệ hệ tim 
 mạch
Số câu : 1 1
Số điểm: Tỉ lệ % 0,5đ 1đ 0,5đ 2đ = 20%
5. Tiêu hóa ở Xác định Giải thích 
khoang miệng được hiện được lí do của 
 tượng xảy ra hiện tượng 
 khi tinh bột thực tế 

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ki_i_mon_sinh_hoc_lop_8_truong_thcs_au_lac_c.docx