Đề kiểm tra học kỳ II môn Địa lý Lớp 8 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Nguyễn Gia Thiều (Có đáp án)

docx 5 trang lynguyen 09/05/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ II môn Địa lý Lớp 8 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Nguyễn Gia Thiều (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kỳ II môn Địa lý Lớp 8 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Nguyễn Gia Thiều (Có đáp án)

Đề kiểm tra học kỳ II môn Địa lý Lớp 8 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Nguyễn Gia Thiều (Có đáp án)
 TRƯỜNG THCS NGUYỄN GIA THIỀU
 ĐỀ KIỂM TRA HKII LỚP 8 – NĂM HỌC: 2017-2018
Câu 1: (3đ) Bảng 1. Các điểm cực trên phần đất liền Việt Nam 
Điểm cực Địa danh hành chính Vĩ độ Kinh độ
 Bắc xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang 23023’B 105020’Đ
 Nam xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau 8034’B 104040’Đ
 Tây xã Xín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên 22022’B 102009’Đ
 Đông xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa 12040’B 109024’Đ
Dựa vào hình 1 và bảng 1, hãy cho biết:
- Từ bắc vào nam, phần đất liền nước ta kéo dài bao nhiêu vĩ độ?
- Từ tây sang đông phần đất liền nước ta mở rộng bao nhiêu kinh độ?
- Tên đảo lớn nhất của nước ta là gì? 
- Vịnh biển đẹp nhất nước ta, đã được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới?
- Quần đảo xa nhất của nước ta? Thuộc tỉnh, thành phố nào?
- Nêu những điểm nổi bật của vị trí địa lý tự nhiên nước ta. 
- Biền đã đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với kinh tế và đời sống của nhân dân ta?
Câu 2: (2đ) Cho bảng số liệu dưới đây:
Nhiệt độ và lượng mưa của địa điểm A
 Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Nhiệt độ (0C) 19,7 20,9 23,2 26,0 28,0 29,2 29,4 28,8 27,0 25,1 23,2 20,8
Lượng mưa (mm) 161,3 62,6 47,1 51,6 82,1 116,7 95,3 104,0 473,4 795,6 580,6 297,4
Hãy:
- Tính nhiệt độ trung bình năm tại địa điểm A. Nhận xét về chế độ nhiệt trong năm tại đây 
- Tính tổng lương mưa trong năm tại địa điểm A. Nhận xét về chế độ mưa trong năm tại đây.
- Kết luận địa điểm A thuộc miền và khu vực khí hậu nào ở nước ta.
Câu 3: (3đ) Với những kiến thức đã học, hãy hoàn thành bảng tóm tắt về tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm 
được thể hiện như thế nào trong các thành phần tự nhiên nước ta? (Vẽ lại bảng vào giấy làm bài)
Thành phần tự nhiên Biểu hiện của tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
 Địa hình
 Khí hậu
 Sông ngòi
 Đất
 Sinh vật
 Vùng biển
Câu 4: (2đ) Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi: 
 “Dãy Trường Sơn Bắc chạy từ thượng nguồn sông Cả vào đến dãy núi Bạch Mã, dài khoảng 600 km, theo 
hướng Tây Bắc - Đông Nam, càng về phía Nam dãy Trường Sơn càng sát bờ biển, có nhiều dãy núi đâm ngang thẳng 
ra biển như Hoành Sơn (giữa Hà Tĩnh và Quảng Bình), và Bạch Mã (giữa Thừa Thiên - Huế và Quảng Nam). Sườn 
phía đông dốc, sườn phía tây thoai thoải. 
 Trải qua những giai đoạn bóc mòn và xâm thực khác nhau trong quá khứ, Trường Sơn Bắc trở thành dãy núi 
thấp và có một số bề mặt san bằng. Cao độ trung bình của dãy Trường Sơn Bắc khoảng 2.000 m, thỉnh thoảng có 
những đỉnh cao trên 2.500 m. Các đỉnh núi cao nhất là: Phu/Pu Xai Lai Leng (biên giới Việt-Lào, Nghệ An) 2711 m, 
Phu/Pu Ma (Nghệ An) 2194 m, Phu/Pu Đen Đin (Nghệ An) 1540 m, Rào Cỏ (biên giới Việt-Lào, Hà Tĩnh) 2235 m, 
Động Ngài (Thừa Thiên-Huế) 1774 m, Bạch Mã (ranh giới Thừa Thiên - Huế và Đà Nẵng) 1444 m. 
 Khối núi Kẻ Bàng ở tỉnh Quảng Bình cao tới 1178 m, có động Phong Nha được công nhận là Di sản thiên 
nhiên thế giới.”
 (Nguồn: Internet – Wikipedia)
a/ Hai sườn núi của dãy Trường Sơn Bắc đối xứng nhau.
A. Đúng B. Sai TRƯỜNG THCS NGUYỄN GIA THIỀU
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – LỚP 8
 Năm học: 2017 – 2018
 Năng lực Vận dụng 
 Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Bài sáng tạo
Vị trí, giới hạn, Vị trí, hình 
 dạng, đặc điểm 
hình dạng lãnh 
 của vị trí địa lý
thổ Việt Nam (2,5đ)
 Thuận lợi và khó 
Vùng biển Việt 
 khăn của biển
Nam (0,5đ)
Đặc điểm các Khu vực Trường 
khu vực địa Sơn Bắc
hình (2đ)
 Tính, nhận xét 
 về nhiệt độ và 
Đặc điểm khí lượng mưa tại 1 
hậu Việt Nam địa điểm. 
 Kết luận
 (2đ)
 Biểu hiện của 
Đặc điểm tính chất nhiệt 
 đới gió mùa ẩm 
chung của tự 
 qua các thành 
nhiên Việt Nam phần tự nhiên
 (3đ) - Giàu có về thành phần loài sinh vật
 - Sự đa dạng về thành phần loài, về gien di truyền, về kiểu hệ sinh thái, 
 Sinh vật về công dụng của các sản phẩm sinh học
 - Thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế
 - Một năm có gió đông bắc và gió tây nam hoạt động
 Vùng biển - Nhiệt độ trung bình năm của nước biển tầng mặt là trên 230C
 - Lượng mưa đạt từ 1100 đến 1300 mm/năm
Câu 4: (2đ)
a/ B. Sai. (0,25đ)
b/ Giới hạn và đặc điểm địa hình của dãy Trường Sơn Bắc: (0,75đ)
- Từ thượng nguồn sông Cả vào đến dãy núi Bạch Mã, dài khoảng 600 km.
- Theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, càng về phía Nam dãy Trường Sơn càng sát bờ biển, 
có nhiều dãy núi đâm ngang thẳng ra biển.
- Là dãy núi thấp và có một số bề mặt san bằng, sườn phía đông dốc, sườn phía tây 
thoai thoải.
c/ Tác giả của bài thơ “Qua Đèo Ngang” là Bà Huyện Thanh Quan. (0,25đ)
- Đèo Ngang đi qua dãy núi Hoành Sơn thuộc Trường Sơn Bắc. (0,25đ)
- Khối núi Kẻ Bàng ở tỉnh Quảng Bình, có động Phong Nha được công nhận là Di sản thiên 
nhiên thế giới. (0,5đ)
 HẾT

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ky_ii_mon_dia_ly_lop_8_nam_hoc_2017_2018_tru.docx