Đề kiểm tra học kỳ II môn Vật lý Lớp 8 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Phạm Ngọc Thạch (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ II môn Vật lý Lớp 8 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Phạm Ngọc Thạch (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kỳ II môn Vật lý Lớp 8 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Phạm Ngọc Thạch (Có đáp án)
MA TRẬN Vận dụng Cấp độ Nhận biết Thông hiểu Cộng Cấp Chủ đề Cấp độ thấp độ cao Chủ đề 1 : - Nội dung ĐL về - Nêu được ví dụ khi thực hiện Vận dụng công Công cơ học công công và không thực hiện công. thức A = F . s và ĐL về công - Ý nghĩa của công - Công phụ thuộc vào lực tác P = A/t Công suất suất. dụng và quãng đường vật dịch chuyển Số câu : 1 1 2 Số điểm - % 2 2 4 – 40% - Một vật có cơ năng - Thế năng trọng trường, thế năng Chủ đề 2 : - Khi nào vật có : đàn hồi, động phụ thuộc vào Cơ năng thế năng trọng những yếu tố nào ? Sự chuyển trường, thế năng đàn - Nêu được ví dụ về sự chuyển hóa & bảo hồi, động năng hoá của các dạng cơ năng toàn cơ - Sự chuyển hóa cơ năng năng trong quá trình cơ học. Số câu : 1 1 Số điểm - % 2 2 – 20 % Chủ đề 3 : - Cấu tạo của các - Giải thích được Cấu tạo của chất 01 hiện tượng các chất - Các đặc điểm của đơn giản liên Chuyển phân tử, nguyên tử quan đến khoảng động của (chuyển động, cách hay chuyển phân tử, khoảng cách). động giữa các nguyên tử phân tử, nguyên tử Số câu : 1 1 Số điểm - % 2 2 – 20 % - Nhiệt năng của một vật là gì . Nhiệt lượng mà một - Nhiệt năng phụ thuộc vào nhiệt vật thu vào để làm độ của vật vật nóng lên phụ - Nhiệt năng của một vật có thể thuộc vào ba yếu tố: thay đổi bằng hai cách: Thực hiện khối lượng, độ tăng công hoặc truyền nhiệt. Chủ đề 4 : nhiệt độ và chất cấu - Nhiệt lượng là phần nhiệt năng Nhiệt năng tạo nên vật mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt. - Nêu được ví dụ chứng tỏ nhiệt lượng trao đổi phụ thuộc vào: khối lượng, độ tăng giảm nhiệt độ và chất cấu tạo nên vật. Số câu : Số điểm - % Phương trình cân - Công thức tính nhiệt lượng: - Giải được các Chủ đề 5 : bằng nhiệt: Q = m.c. to, bài tập dạng: Hai Công thức Qtoả ra = Qthu vào - Giải thích chính xác sự trao đổi vật thực hiện trao tính nhiệt trong đó: Qtoả ra = nhiệt giữa hai vật. đổi nhiệt hoàn lượng m.c. to; t o = to – - Sự truyền nhiệt ngừng lại khi hệ toàn Phương 1 to cân bằng nhiệt độ trình cân 2 - Nhiệt lượng do vật này toả ra bằng nhiệt bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào. Số câu : 1 1 Số điểm - % 2 2 – 20 % ĐÁP ÁN Câu 1 : (2 điểm) - Phát biểu đúng định luật. 1 đ - Dùng ròng rọc động ở hình b sẽ cho ta lợi về lực vì khi dùng ròng rọc động ta chỉ cần tác dụng một lực kéo bằng một nửa trọng lượng của thùng vật là có thể kéo lên được. 1 đ Câu 2 : (2 điểm) - Từ vị trí A đến vị trí C : thế năng trọng trường chuyển hóa thành động năng 1 đ - Viên bi có thế năng trọng trường nhỏ nhất tại vị trí C 0,5 đ - Viên bi có động năng nhỏ nhất tại vị trí A 0,5 đ Câu 3 : (2 điểm) - Hiện tượng các chất tự hòa lẫn vào nhau gọi là hiện tượng khuếch tán. 1 đ - Ví dụ đúng 0,5 đ - Hiện tượng khuếch tán sẽ xảy ra nhanh hơn vì khi nhiệt độ của vật càng cao 0,5 đ thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển đông càng nhanh. Câu 4 : (2 điểm) a. Lực kéo của con ngựa đã sinh một công là : 0,25 đ A = F . s = 240 . 6000 = 1440000 (J) 0,5 đ b. giờ = 20 phút = 1200 (s) Công suất của con ngựa là : 0,25 đ P = A : t = 1440000 : 1200 = 1200 (W) 0,5 đ Có nghĩa là con ngựa thực hiện một công là 1200 (J) trong thời gian 1 (s). 0,5 đ Câu 5 : (2 điểm) - Nhiệt năng của miếng đồng giảm còn nhiệt năng của nước tăng. 0,5 đ - Nhiệt độ của hệ khi cân bằng nhiệt Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có : Qtỏa = Qthu 0,25 đ m1c1(t1 – t) = m2c2(t – t2) 0,5 đ 7.380(95 – t) = 3,8.4200(t – 25) 0,25 đ t = 35OC 0,5 đ DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN PHÓ HIỆU TRƯỞNG LÊ THỊ THANH UYÊN
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ky_ii_mon_vat_ly_lop_8_nam_hoc_2017_2018_tru.docx

