Đề thi học kỳ II môn Hóa học 8 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Trường Chinh (Có đáp án)

doc 5 trang lynguyen 08/06/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi học kỳ II môn Hóa học 8 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Trường Chinh (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi học kỳ II môn Hóa học 8 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Trường Chinh (Có đáp án)

Đề thi học kỳ II môn Hóa học 8 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Trường Chinh (Có đáp án)
 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ HỌC KỲ II
TRƯỜNG THCS TRƯỜNG CHINH
 MÔN : HÓA HỌC 8
 NĂM HỌC: 2017 – 2018
Câu 1: (2,5 điểm) Hoàn thành các phản ứng hóa học sau
 a. Fe3O4 + ? Fe + ?
 b. ? + ? H 3PO4 
 c. Na2O + H2O ?
 d. ? + H2O Ca(OH) 2 + ?
 e. Zn + ? ?+H 2 
Câu 2: (2,5 điểm) 
 a. Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình hóa học khi cho luồng khí hidro đi qua 
 bột đồng (II) oxit màu đen đun nóng .
 b. Bằng phương pháp hoá học em hãy nhận biết ba lọ chất lỏng riêng biệt: dung dịch 
 bari clorua, dung dịch axit nitric và dung dịch kali hidroxit.
Câu 3: (2 điểm) Phân loại và gọi tên các hợp chất sau: HBr, FeS, Ca(HCO3)2, Cu(OH)2.
Câu 4: (1 điểm) Nước muối sinh lý là dung dịch đẳng trương có áp suất thẩm thấu xấp xỉ 
với dung dịch cơ thể người, được pha chế với tỷ lệ 0,9%. Nước muối sinh lý được dùng 
để cung cấp và bổ sung nước cũng như chất điện giải, dùng để rửa mắt, mũi, súc miệng, 
thích hợp cho mọi lứa tuổi kể cả trẻ em.
 Trong y học, nước muối sinh lý được coi như một loại thuốc có khả năng hấp thu 
tốt qua đường tiêu hoá và đặc biệt có thể hấp thu rất nhanh bằng đường tiêm truyền tĩnh 
mạch. Thuốc được phân bố rộng rãi trong cơ thể và được thải trừ chủ yếu qua đường nước 
tiểu và một phần qua mồ hôi, nước mắt, nước bọt. Nước muối sinh lý cũng có thể dùng 
làm dung dịch để khí dung có tác dụng làm sạch mũi, họng.
 Tính khối lượng natri clorua và nước hòa cần thiết để pha được 52g dung dịch 
nước muối sinh lý có nồng độ trên. Nguồn: https://vi.wikipedia.org/ ĐÁP ÁN ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ HỌC KỲ II – HÓA HỌC 8
Câu 1: (2,5 điểm) Hoàn thành các phản ứng hóa học sau (1 PTHH/0,5 điểm, sai cân 
bằng mỗi PTHH trừ 0,25 điểm)
 to
 a. Fe3O4 + 4H2  3Fe + 4H2O
 b. P2O5 + 3H2O 2H 3PO4 
 c. Na2O + H2O 2NaOH
 d. Ca + 2H2O Ca(OH) 2 + H2
 e. Zn + 2HCl ZnCl 2 + H2 
Câu 2: (2,5 điểm) 
 a. Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình hóa học khi cho luồng khí hidro đi qua 
 bột đồng (II) oxit màu đen đun nóng . (1 điểm)
 Hiện tượng : Chất rắn màu đen chuyển sang màu đỏ và có hơi nước xuất hiện (0,5 
 điểm)
 to
 PTHH: CuO + H2  Cu + H2O (0,5 điểm)
 b. Bằng phương pháp hoá học em hãy nhận biết ba lọ chất lỏng riêng biệt: dung dịch 
 bari clorua, dung dịch axit nitric và dung dịch kali hidroxit. (1,5 điểm) 
 (nhận biết đúng 1 chất /0,5 điểm )
 Cho quỳ tím vào các dung dịch : 
 + Quỳ tím hóa đỏ là dung dịch axit nitric
 + Quỳ tím hóa xanh là dung dịch kali hidroxit.
 + Quỳ tím không hiện tượng là dung dịch bari clorua
Câu 3: (2 điểm) Phân loại và gọi tên các hợp chất sau: HBr, FeS, Ca(HCO3)2, Cu(OH)2. 
1 chất : 0,5 điểm ( phân loại và gọi tên mỗi ý đúng 0,25 điểm )
 Chất Phân loại Gọi tên
HBr Axit Axit bromhidric
FeS Muối Sắt (II) sunfua
Ca(HCO3)2 Muối Canxi hidrocacbonat
Cu(OH)2. Bazơ Đồng (II) hidroxit PHÂN TÍCH MA TRẬN ĐỀ HKII – HÓA HỌC 8
 Mức độ nhận thức Cộng
 Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng ở
 kiến thức mức cao hơn
 TN TL TN TL TN TL TN TL
1. Hoàn 5 câu 5 câu
thành PTHH 2,5 đ 2,5 đ
 (25%)
 2. Hiện 2 câu 2 câu
 tượng 1đ 1đ
 (10%)
 3. Nhận biết 3 câu 3 câu
 chất 1,5 đ 1,5đ
 (15%)
4. Phân loại 2câu 2câu 4 câu
và gọi tên 1đ 1đ 2đ
chất (20%)
5. Pha chế 1 câu 1 câu 2 câu
chất 0,5đ 1đ
 0,5đ (10%)
6. Bài toán 1 câu 1 câu 1 câu 1 câu 4 câu
 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 2,0 đ
 (20%)
Tổng số câu 5 câu 6câu 5 câu 4 câu 16 câu
Tổng số điểm 2,5 đ 3 đ 2,5 đ 2 đ 10,0 đ
 (25%) (30%) (25%) (20%) (100%)

File đính kèm:

  • docde_thi_hoc_ky_ii_mon_hoa_hoc_8_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.doc