Đề kiểm tra học kì II môn Toán 9 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Tân Bình (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì II môn Toán 9 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Tân Bình (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì II môn Toán 9 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Tân Bình (Có đáp án)
UBND QUẬN TÂN BÌNH TRƯỜNG THCS TÂN BÌNH ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ KIỂM TRA HK II- TOÁN 9 NĂM HỌC 2017-2018 Thời gian: 90 phút MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MỨC ÐỘ Vận Vận Nhận Thông hiểu dụng dụng cao TỔNG NỘI DUNG - CHỦ ÐỀ biết thấp SỐ TL TL TL Giải phương trình Bài 1/1a Bài 1/1b 2 0.75 đ 0.75 đ 1,5 đ Giải bài toán bằng Bài 1/câu2 1 cách lâp hệ ĐẠI SỐ phương trình 0.75 đ 0,75đ Chương III Bài 2a Bài 2b 2 Chương IV Đồ thị hàm số 0,75 đ 0.75 đ 1,5 đ 3. Hệ thức Vi et Bài 3a Bài 3b 2 0,75 đ 0,75 đ 1,5 đ Bài 4a,b 2 Toán thực tế 1,25đ 1,25 đ Bài 5a Bài 5b Bài 5c,d 4 HÌNH HỌC 1 đ 1 đ 1,5 đ 3,5 đ 3 4 4 2 13 TỔNG SỐ 2,5 đ 3 đ 3đ 1,5đ 10 đ Chú thích: a) Ðề được thiết lập với tỉ lệ: 25% nhận biết + 30% thông hiểu +30% vận dụng thấp + 15% vận dụng cao. Trong đó tất cả các câu đều tự luận. b) Cấu trúc bài: 05 bài. c) Số lượng câu hỏi ý là: 14. b) Để phục vụ cho một buổi lễ hội truyền thống, ban tổ chức dự định tái hiện nhiều trò chơi dân gian để phục vụ khách tham quan, trong đó có trò chơi Ô ăn quan. Bàn cờ của trò chơi có dạng như hình vẽ bao gồm 10 ô vuông gọi là ô dân có độ dài cạnh dự định trong thực tế là 1m và 2 ô bán nguyệt (2 nửa đường tròn có đường kính là AB, CD) gọi là ô quan. Tính diện tích đất ít nhất mà ban tổ chức cần dùng để hình thành được bàn cờ. (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2) (0.5 đ) B C 1m A D Bài 5: Cho ABC nhọn ( AB < AC) nội tiếp đường tròn (O) . Các đường cao AD, BE và CF cắt nhau tại H 1/ Chứng minh tứ giác BCEF nội tiếp và xác định tâm I của đường tròn ngoại tiếp tứ giác BCEF (1 đ) 2/ Gọi K là điểm đối xứng của H qua I . Chứng minh : K thuộc đường tròn (O) (1 đ) 3/ Từ C vẽ CM AK tại M. Chứng minh : ba điểm I, M, F thẳng hàng. 4/ Đường thẳng vuông góc với IH tại I cắt các đường thẳng AB, AC và AD lần lượt tại N, S và Q . Chứng minh: Q là trung điểm của đoạn NS. (0,5 đ) 0 9 4b 0 9 b 4 Vậy (d) : y = 3x + 9 4 Vì 0 nên pt có nghiệm kép 3 x x 1 2 2 Thay vào ta tính được y = 7 2 3 7 Vậy tọa độ giao điểm ( ; ) 2 2 Bài 3: a) Chứng tỏ phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt b2 4ac ( 2m)2 4(m 2) 4m2 4m 8 (2m 1)2 7 0 m Nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt . 48 b) Gọi x1 , x2 là các nghiệm của phương trình. Tìm m để biểu thức A 2 2 x1 x 2 6x1x 2 đạt giá trị nhỏ nhất. b x x 2m 1 2 a Theo Định lý Viet : c x . x m 2 1 2 a 48 48 48 A 2 2 2 2 x1 x 2 6x1x 2 (x1 x 2 ) 8x1x 2 (2m) 8(m 2) 48 48 12 4m2 8m 16 4(m2 2m 4) (m 1)2 3 Ta có : (m 1) 2 3 3 m Bài 5: A a) Chứng minh : Tứ giác BFEC nội tiếp Tứ giác BFEC có BÊC = BFÂC = 900 E F H O Tứ giác BFEC nội tiếp đường tròn đường kính BC S ( Tứ giác có 2 đỉnh E, F kề nhau cùng nhìn cạnh 0 BC dưới góc 90 ) B D I C M Tâm I là trung điểm của BC Q K b) Chứng minh được BHCK là hình bình hành Suy ra : BH // CK và CH // KB N Mà BH AC và CH AB Nên CK AC và KB AB Xét tứ giác ABKC có : ABÂK = 900 (KB AB) ACÂK = 900 (CB AC) ABÂK + ACÂK = 1800 Tứ giác ABKC nội tiếp ( tổng hai góc đối diện bằng 1800) Mà A, B, C (O) Nên K (O) AK là đường kính của (O) c) Ta có: OB = OC (= R) ∆OBC cân tại O ∆OBC cân tại O , OI là đường trung tuyến OI là đường cao, đường phân giác 1 Nên BÂC = IÔC ( BÔC) 2 Ta có : BÂC + ACÂF = IÔC + OCÂI = 900 Nên ACÂF = OCÂI Tứ giác OIMC có : OMÂC = OIÂC = 900 nên tứ giác OIMC nội tiếp
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_ii_mon_toan_9_nam_hoc_2017_2018_truong_th.doc

